Hướng dẫn giám sát phòng chống bệnh tay chân miệng

Share:
MỤC LỤC VĂN BẢN
*

BỘ Y TẾ -------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------

Số: 581/QĐ-BYT

Hà Nội, ngày 24 tháng 02 năm 2012

QUYẾT ĐỊNH

VỀVIỆC BAN HÀNH “HƯỚNG DẪN GIÁM SÁT VÀ PHÒNG, CHỐNG BỆNH TAY CHÂN MIỆNG”

BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Y tế dự phòng- Bộ Y tế,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.

Bạn đang đọc: Hướng dẫn giám sát phòng chống bệnh tay chân miệng

Banhành kèm theo Quyết định này “Hướng dẫn giám sát và phòng, chống bệnh tay chânmiệng”.

Điều 3. Quyếtđịnh này có hiệu lực kể từ ngày ký, ban hành.

Điều 4. Cácông, bà: Chánh Văn phòng Bộ; Chánh Thanh tra Bộ; Vụ trưởng; Cục trưởng; TổngCục trưởng các Vụ, Cục, Tổng cục thuộc Bộ Y tế: Giám đốc Sở Y tế: Giám đốcTrung tâm Y tế dự phòng các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Thủ trưởng ytế các Bộ, ngành: Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hànhQuyết định này./. 

Nơi nhận: - Như Điều 4; - BT. Nguyễn Thị Kim Tiến (để báo cáo); - Các Đồng chí Thứ trưởng (để biết); - Các Viện VSDT/Pasteur; - Cổng TTĐT Bộ Y tế; - Lưu: VT, DP.

KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Nguyễn Thanh Long

HƯỚNG DẪN

I. ĐẶCĐIỂM CHUNG CỦA BỆNH

Bệnh tay chân miệng là bệnh nhiễm virút cấp tính, lây truyền theo đường tiêu hóa, thường gặp ở trẻ nhỏ và có khảnăng gây thành dịch lớn. Dấu hiệu đặc trưng của bệnh là sốt, đau họng, tổnthương niêm mạc miệng và da chủ yếu ở dạng phỏng nước thường thấy ở lòng bàntay, lòng bàn chân, đầu gối, mông. Hầu hết các ca bệnh đều diễn biến nhẹ. Tuynhiên ở một số trường hợp, bệnh có thể diễn biến nặng và gây biến chứng nguyhiểm như viêm não - màng não, viêm cơ tim, phù phổi cấp dẫn đến tử vong nên cầnđược phát hiện sớm, điều trị kịp thời. Bệnh lưu hành ở nhiều nước trên thếgiới, trong đó có Việt Nam. Tại nước ta, bệnh tay chân miệng gặp rải rác quanhnăm ở hầu hết các địa phương trong cả nước, số mắc thường tăng từ tháng 3 đếntháng 5 và từ tháng 9 đến tháng 12.

1. Tác nhân gây bệnh

Bệnh tay chân miệng gây ra do các virút thuộc nhóm vi rút đường ruột. Các vi rút có khả năng gây bệnh tay chânmiệng trong nhóm này gồm vi rút Coxsackies, Echo và các vi rút đường ruột khác,trong đó hay gặp là vi rút đường ruột týp 71 (EV71) và Coxsackie A16, A6. Virút EV 71 có thể gây các biến chứng nặng và dẫn đến tử vong. Các vi rút đườngruột khác thường gây bệnh nhẹ. Vi rút có thể tồn tại nhiều ngày ở điều kiệnbình thường và nhiều tuần ở nhiệt độ 4oC. Tia cực tím, nhiệt độ cao,các chất diệt trùng như formaldehyt, các dung dịch khử trùng có chứa Clo hoạttính có thể diệt vi rút.

2. Nguồn bệnh, thờikỳ ủ bệnh và thời kỳ lây truyền

Nguồn bệnh: là người mắc bệnh, ngườimang vi rút không triệu chứng.

Thời kỳ ủ bệnh: từ 3 đến 7 ngày.

Thời kỳ lây truyền: vài ngày trước khiphát bệnh, mạnh nhất trong tuần đầu của bệnh và có thể kéo dài vài tuần sau đó,thậm chí sau khi bệnh nhân hết triệu chứng. Vi rút có khả năng đào thải quaphân trong vòng từ 2 đến 4 tuần, cá biệt có thể tới 12 tuần sau khi nhiễm. Virút cũng tồn tại, nhân lên ở đường hô hấp trên và đào thải qua dịch tiết từ hầuhọng trong vòng 2 tuần. Vi rút cũng có nhiều trong dịch tiết từ các nốt phỏngnước, vết loét của bệnh nhân.

3. Đường lây truyền

Bệnh tay chân miệng lây truyền quađường tiêu hoá:nước uống, bàn tay của trẻ hoặc của người chăm sóc trẻ,các đồ dùng, đặc biệt là đồ chơi và vật dụng sinh hoạt hàng ngày như chén, bát,đĩa, thìa, cốc bị nhiễm vi rút từ phân hoặc dịch nốt phỏng, vết loét hoặc dịchtiết đường hô hấp, nước bọt. Ngoài ra, bệnh cũng có thể lây truyền do tiếp xúctrực tiếp người - người qua các dịch tiết đường hô hấp, hạt nước bọt. Một sốyếu tố có thể làm gia tăng sự lây truyền và bùng phát dịch bao gồm: mật độ dânsố cao, sống chật chội; điều kiện vệ sinh kém; thiếu nhà vệ sinh; thiếu hoặckhông có nước sạch phục vụ cho sinh hoạt hàng ngày.

4. Tính cảm nhiễm

Mọi người đều có thể cảm nhiễm với virút gây bệnh nhưng không phải tất cả những người nhiễm vi rút đều có biểu hiệnbệnh. Bệnh có thể gặp ở mọi lứa tuổi nhưng thường gặp ở trẻ dưới 5 tuổi, đặcbiệt ở nhóm dưới 3 tuổi. Người lớn ít bị mắc bệnh có thể do đã có kháng thể từnhững lần bị nhiễm hoặc mắc bệnh trước đây.

II. HƯỚNGDẪN GIÁM SÁT BỆNH TAY CHÂN MIỆNG

1. Các khái niệm

1.1. Định nghĩa cabệnh lâm sàng (ca bệnh giám sát)

Là những trường hợp có sốt, ban chủyếu dạng phỏng nước ở lòng bàn tay, lòng bàn chân, đầu gối, mông, miệng, có thểkèm theo loét ở miệng.

1.2. Định nghĩa cabệnh xác định

Là ca bệnh lâm sàng cóxét nghiệm dương tính với vi rút đường ruột gây bệnh tay chân miệng.

1.3. Trường hợp bệnhtản phát

Là các trường hợp bệnh tay chân miệngđơn lẻ không phát hiện liên quan về dịch tễ (đường lây và nguồn lây) với cáctrường hợp khác.

1.4. Ổ dịch

Một nơi (thôn/ấp/bản/tổ dân phố/cụmdân cư/đơn vị) được gọi là ổ dịch khi ghi nhận từ 02 trường hợp bệnh (lâm sànghoặc xác định) trở lên khởi phát trong vòng 7 ngày có liên quan dịch tễ vớinhau. Ổ dịch được xác định là kết thúc khi sau 14 ngày không ghi nhận trườnghợp mắc mới kể từ ngày khởi phát của trường hợp mắc bệnh cuối cùng.

2. Thu thập, vậnchuyển và bảo quản bệnh phẩm

2.1. Đối tượng lấymẫu

Thực hiện lấy mẫu bệnh phẩm cho nhữngđối tượng sau:

- Một số trường hợp mắc bệnh đầu tiêntại địa phương.

- Các bệnh nhân có độ lâm sàng từ 2btrở lên.

- Các chỉ định lấy mẫu khác theo yêucầu thực tế của các Viện Vệ sinh dịch tễ, Viện Pasteur.

2.2. Loại bệnh phẩm

Mẫu phân: trong trường hợp không lấyđược mẫu phân thì lấy dịch ngoáy họng.

2.3. Kỹ thuật lấy mẫu

2.3.1. Kỹ thuật lấymẫu phân

Lấy mẫu càng sớm càng tốt, trong vòng14 ngày kể từ ngày khởi phát.

Lấy khoảng bằng đầu ngón tay cái, chovào ống hoặc lọ nhựa sạch, vặn chặt nắp.

2.3.2. Kỹ thuật lấydịch ngoáy họng

Lấy mẫu càng sớm càng tốt, trong vòng7 ngày kể từ ngày khởi phát:

- Dùng một tăm bông ngoáy xung quanhthành họng bệnh nhân, cần miết mạnh tăm bông vào thành họng để lấy được nhiềuniêm dịch họng.

- Cho tăm bông vào ống nghiệm có sẵnmôi trường vận chuyển, bẻ phần tăm còn thừa, vặn chặt nắp.

2.3. Bảo quản và vậnchuyển mẫu

Bảo quản ở nhiệt độ 4oC đến8oC và chuyển mẫu đến phòng xét nghiệm trong vòng 3 ngày. Nếu khôngchuyển được ngay, phải bảo quản ở nhiệt độ âm 20oC. Không làm đông,tan băng bệnh phẩm nhiều lần.

3. Thông tin, báo cáo

- Báo cáo tất cả các trường hợp tửvong và các trường hợp được lấy mẫu bệnh phẩm theo mẫu điều tra trường hợp bệnh(mẫu số 1).

+ Báo cáo chi tiết và phiếu điều tracác trường hợp tử vong phải được gửi cho Cục Y tế dự phòng và Viện Vệ sinh dịchtễ, Viện Pasteur trong vòng 48 giờ sau khi bệnh nhân tử vong.

+ Phiếu điều tra các trường hợp đượclấy mẫu phải gửi kèm khi chuyển mẫu bệnh phẩm đến phòng thí nghiệm.

- Báo cáo danh sách tất cả các trườnghợp bệnh (lâm sàng và xác định) theo mẫu số 2. Báo cáo này phải được các cơ sởkhám bệnh, chữa bệnh tổng hợp và gửi hàng ngày cho các đơn vị y tế dự phòng.

- Căn cứ vào tình hình thực tế, việcthu thập thông tin bổ sung sẽ do các Viện Vệ sinh dịch tễ, Viện Pasteur yêu cầutheo các biểu mẫu báo cáo cụ thể.

Xem thêm: Phương Pháp Trị Nám Da Hiệu Quả Nhất, Top 12 Địa Chỉ Chữa Nám Uy Tín Tại Hà Nội

III. CÁC BIỆN PHÁP XỬLÝ TRƯỜNG HỢP BỆNH/Ổ DỊCH

Phải tiến hành xử lý ngay trong vòng48 giờ khi phát hiện trường hợp bệnh/ổ dịch.

1. Các biện phápchung

- Sở Y tế tham mưu cho Chủ tịch Ủy bannhân dân tỉnh, thành phố trực tiếp chỉ đạo, huy động nguồn lực và các ban,ngành, đoàn thể triển khai các biện pháp phòng, chống dịch tại địa phương.

- Củng cố hệ thống giám sát và báo cáodịch tại tất cả các tuyến.

- Tuyên truyền tới từng hộ gia đình,đặc biệt là bà mẹ, người chăm sóc trẻ tại các hộ gia đình có trẻ dưới 5 tuổi,giáo viên các trường học, nhà trẻ, mẫu giáo, nhóm trẻ gia đình, lãnh đạo chínhquyền, đoàn thể tại địa phương về bệnh tay chân miệng và các biện pháp phòngchống bằng nhiều hình thức như họp tổ dân phố, họp dân, tập huấn, hướng dẫn tạichỗ, tờ rơi, loa đài, phát thanh, báo chí, truyền hình.

- Nội dung tuyên truyền cần làm rõ cácnội dung mà người dân cần phải biết bao gồm:

+ Đối tượng có nguy cơ mắc bệnh taychân miệng cao nhất là trẻ em dưới 5 tuổi.

+ Bệnh lây truyền theo đường tiêu hóavà hiện chưa có vắc xin phòng bệnh đặc hiệu, nên việc mỗi người dân phải tựgiác thực hiện các biện pháp vệ sinh ăn uống, vệ sinh cá nhân, vệ sinh nơi sinhhoạt là việc làm hết sức cần thiết.

+ Tuyên truyền các triệu trứng chínhcủa bệnh tay chân miệng, các dấu hiệu chuyển bệnh nặng: sốt, loét miệng, phỏngnước ở lòng bàn tay, lòng bàn chân, vùng mông, đầu gối đặc biệt kèm theo dấuhiệu thần kinh hoặc tim mạch như sốt cao, giật mình, lừ đừ, run chi, bứt rứtkhó ngủ, nôn nhiều, rung giật cơ, đi loạng choạng, da nổi vân tím, vã mồ hôi,tay chân lạnh để người dân/người chăm sóc trẻ/cô giáo có thể tự phát hiện sớmbệnh nhân và đưa đến cơ sở y tế kịp thời.

+ Thực hiện 3 sạch: ăn (uống) sạch; ởsạch; bàn tay sạch và chơi đồ chơi sạch.

- Rửa tay thường xuyên bằng xà phòngdưới vòi nước chảy nhiều lần trong ngày (cả người lớn và trẻ em), đặc biệttrước khi chế biến thức ăn, trước khi ăn/cho trẻ ăn, trước khi bế ẵm trẻ, saukhi đi vệ sinh, sau khi thay tã và làm vệ sinh cho trẻ.

- Thực hiện tốt vệ sinh ăn uống: ănchín, uống chín; vật dụng ăn uống phải đảm bảo được rửa sạch sẽ trước khi sửdụng (tốt nhất là ngâm tráng nước sôi); đảm bảo sử dụng nước sạch trong sinhhoạt hàng ngày; không mớm thức ăn cho trẻ; không cho trẻ ăn bốc, mút tay, ngậmmút đồ chơi; không cho trẻ dùng chung khăn ăn, khăn tay, vật dụng ăn uống nhưcốc, bát, đĩa, thìa, đồ chơi chưa được khử trùng.

- Thường xuyên lau sạch các bề mặt,dụng cụ tiếp xúc hàng ngày như đồ chơi, dụng cụ học tập, tay nắm cửa, tay vịncầu thang, mặt bàn/ghế, sàn nhà bằng xà phòng hoặc các chất tẩy rửa thôngthường.

- Không cho trẻ tiếp xúc với ngườibệnh hoặc nghi ngờ mắc bệnh.

- Sử dụng nhà tiêu hợp vệsinh,phânvà các chất thải của bệnh nhân phải được thu gom và đổ vào nhà tiêu hợp vệsinh.

- Khi phát hiện trẻ có dấu hiệu nghingờ mắc bệnh cần đưa trẻ đi khám hoặc thông báo ngay cho cơ quan y tế gần nhất.

- Tổ chức các đội tự quản tại chỗ(phối hợp ban, ngành, đoàn thể) để hàng ngày kiểm tra, giám sát việc thực hiệncác biện pháp phòng, chống dịch tại từng hộ gia đình, đặc biệt gia đình bệnhnhân và những gia đình có trẻ em dưới 5 tuổi.

2. Xử lý tại hộ giađình và cộng đồng

2.1. Phạm vi xử lý

- Ca tản phát: nhà bệnh nhân.

- Ổ dịch: nhà bệnh nhân và các giađình có trẻ em dưới 5 tuổi trong bán kính 100 mét tính từ nhà bệnh nhân.

2.2. Các biện pháp cụthể

- Thực hiện triệt để các biện phápchung ở mục 1 phần III.

- Nếu bệnh nhân được điều trị tại nhàtheo quy định thì phải được cách ly ít nhất 10 ngày kể từ ngày khởi phát bệnh.Hướng dẫn người nhà theo dõi bệnh nhân, khi thấy trẻ có các biểu hiện biếnchứng thần kinh hoặc tim mạch như giật mình, rung giật cơ, đi loạng choạng, ngủgà, yếu liệt chi, mạch nhanh, sốt cao (≥39,5oC), thì phải đến ngaycơ sở y tế để khám và điều trị kịp thời.

- Đảm bảo có đủ xà phòng rửa tay tạihộ gia đình

- Đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, ăn chín,uống chín.

- Hướng dẫn hộ gia đình tự theo dõi sức khỏecác thành viên trong gia đình, đặc biệt trẻ em dưới 5 tuổi, nếu phát hiện cáctriệu chứng nghi ngờ mắc bệnhphải thông báo ngay cho cơ quan y tế xử lý, điềutrị kịp thời.

- Khuyến cáo những thành viên trong hộ gia đìnhbệnh nhân không nên tiếp xúc, chăm sóc trẻ em khác và không tham gia chế biếnthức ăn phục vụ các bữa ăn tập thể.

3. Xử lý tại nhà trẻ, mẫu giáo

- Thực hiện triệt để các biện pháp chung ở mục1 phần III.

- Trẻ mắc bệnh không đến lớp ít nhất là 10 ngàykể từ khi khởi bệnh và chỉ đến lớp khi hết loét miệng và các phỏng nước.

- Đảm bảo có đủ xà phòng rửa tay tạitừng lớp học.

- Cô nuôi dậy trẻ/thầy cô giáo cần theo dõitình trạng sức khỏe cho trẻ hàng ngày. Khi phát hiện trong lớp, trong trường cótrẻ nghi ngờ mắc bệnh phải thông báo cho gia đình và cán bộ y tế để xử lý kịpthời.

- Tùy tình hình và mức độ nghiêm trọng củadịch, cơ quan y tế địa phương tham mưu cho cấp có thẩm quyền tại địa phươngquyết định việc đóng cửa lớp học/trường học/nhà trẻ, mẫu giáo.Thời gianđóng cửa lớp học/trường học/nhà trẻ, mẫu giáo là 10 ngày kể từngày khởi phát của ca bệnh cuối cùng.

4. Phòng chống lây nhiễm tại nơi điềutrị bệnh nhân

Tên đơn vị: .............................

Mẫu số 1 ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-BYT ngày /02/2012 của Bộ Y tế

PHIẾUĐIỀU TRA BỆNH TAY CHÂN MIỆNGNgàybáo cáo: ………../………./…………

1. Họ và tên bệnh nhân: …………………………. 2. Ngàytháng năm sinh: ……/……../……..

3. Giới tính: Nam £ Nữ £ 4. Dân tộc: …………………

5. Họ tên mẹ (bố, người chăm sóc):………………………………. 6. Điện thoại: …………………….

8. Ngày khởi bệnh: ……../……./…….. 9. Ngày vàoviện ……../….../………

10. Tên cơ sở điều trị: …………………………. 11. Địachỉ cơ sở điều trị: ……………………………

12. Lý do vào viện: ..................................................................................................................

13. Những triệu chứng chính từ lúc khởi phátđến khi nhập viện:

- £ Sốt

- £ Đau họng

- £ Mệt mỏi

- £ Chán ăn

- £ Tiêu chảy

- £ Nôn

- £ Ban dạng phỏng nước

+ £ ở tay + £ ở chân

+ £ ở mông + £ ở đầu gối

- £ Loét miệng

- £ Ban dạng khác

- £ Rối loạn tim mạch, hô hấp

- £ Rối loạn tri giác

- £ Dấu hiệu màng não

- £ Quấy khóc

- £ Giật mình

- £ Co giật

- £ Liệt mềm cấp

14. Phân độ lâm sàng khi nhập viện: £1 £2a £2b £3 £4

15. Trẻ có đi học không (mầm non, nhà trẻ,mẫu giáo, nhóm trẻ gia đình): £có £không

16. Nếu có, tên nơi học: …………………………. 17. Địachỉ nơi học………………………………….

18. Loại ca bệnh ghi nhận: £ Tản phát £ ổ dịch cộngđồng £ ổ dịch trường học

19. Tiền sử tiếp xúc: trong vòng 2 tuần trướckhi mắc bệnh, trẻ có:

£ Tiếp xúc với người mắc bệnh tay chân miệng

£ Đi nhà trẻ/ mẫu giáo/ trường học/ nhóm trẻ gia đình

£ Tiếp xúc với người chăm sóc trẻ có tiếp xúc người mắcbệnh

£ Đến khu đông người (khu vui chơi, siêu thị, chợ…) (ghirõ): ..................................................

£ Tiếp xúc với yếu tố nghi lây nhiễm khác (ghi rõ): ...................................................................

20. Nguồn nước sử dụng (ghi rõ: nước máy,giếng, ao, sông…)................................................

21. Ăn uống chung với trẻ nghi mắc bệnh TCM:…..£ Có (ghirõ)………………………….£ Không

22. Dùng đồ chơi chung với trẻ nghi mắc bệnhTCM: £ Có (ghi rõ)……………………….£ Không

23. Dùng chung vật dụng (cốc, chén, khănmặt,…) với trẻ nghi mắc bệnh TCM:

£ Có (ghi rõ) ……….………………..£ Không

24. Lấy mẫu và kết quả xét nghiệm:

Phân Ngày lấy: ……./……/……. Kết quả (nơi làm XN điền):...........................

Dịch ngoáy họng: Ngày lấy: ……/……/…….. Kết quả (nơi làm XN điền):...........................

(Nếu bệnh nhân đang điều trị tại bệnh viện,lấy mẫu và điền đến câu 24, phô tô phiếu và gửi phiếu phô tô cùng mẫu bệnh phẩmlên tuyến trên. Khi bệnh nhân ra viện/chuyển viện/tử vong, hoàn thành hết cáccâu còn lại và gửi phiếu gốc lên tuyến trên)

25. Phân độ lâm sàng nặng nhất trong cả quátrình bị bệnh: £1 £2a £2b £3 £4

26. Ngày ra viện/chuyển viện (nếu bệnh nhântử vong, ghi ngày tử vong): ……../……/………

27. Chẩn đoán khi ra viện/chuyển viện/tửvong:.........................................................................

28. Tình trạng bệnh nhân khi ra viện: £Khỏi £Đỡ/ổn định £Nặng, xin về

£Chuyển viện £Tử vong £Trốn viện/mất theodõi

29. Nếu chuyển viện, tên bệnh viện chuyểnđến: ........................................................................

30. Nếu tử vong, chẩn đoán nguyên nhân tửvong: ...................................................................

Bài viết liên quan