Hướng dẫn việc quản lý kinh phí sự nghiệp môi trường

Share:
Thông tư 02/2017/TT-BTC hướng dẫn quản lý kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường thực hiện các nhiệm vụ bảo vệ môi trường (bao gồm các dự án, đề án, chương trình bảo vệ môi trường nếu có) do ngân sách nhà nước bảo đảm.

Bạn đang đọc: Hướng dẫn việc quản lý kinh phí sự nghiệp môi trường

 


- Theo đó, Thông tư số 02/2017 quy định rõ nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường được đảm bảo từ các nguồn kinh phí sau: Ngân sách nhà nước (Ngân sách trung ương và ngân sách địa phương), không thấp hơn 1% tổng chi ngân sách nhà nước; các nguồn khác theo quy định của pháp luật (nếu có).
- Tại Thông tư 02/TT-BTC, các nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường đã được cụ thể hóa và bổ sung thêm một số hoạt động nằm trong nội dung chi bảo vệ môi trường như:
+ Xây dựng, điều chỉnh chiến lược, kế hoạch, quy trình kỹ thuật, hướng dẫn kỹ thuật, định mức kinh tế kỹ thuật, quy chuẩn kỹ thuật môi trường, chương trình, đề án về bảo vệ môi trường;
+ Xây dựng, thẩm định và công bố quy hoạch bảo vệ môi trường; thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược;
+ Hỗ trợ các công tác kiểm soát ô nhiễm môi trường; quản lý chất thải; xử lý ô nhiễm môi trường; bảo tồn đa dạng sinh học;
+ Hoạt động thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường; công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về bảo vệ môi trường và các hoạt động khác theo nhiệm vụ.
- Cũng theo Thông tư 02/2017, mức chi cho các nhiệm vụ bảo vệ môi trường thực hiện theo định mức, đơn giá và chế độ chi tiêu tài chính hiện hành. Thông tư 02 cũng ban hành kèm theo mức chi tối đa cho sự nghiệp bảo vệ môi trường tại Phụ lục 01.
Bảng mức chi thực hiện các nhiệm vụ bảo vệ môi trường ban hành kèm theo Thông số 02/BTC tăng đáng kể so với mức chi được quy định tại Thông tư liên tịch số 45/2010/BTC-BTNMT trước đó.
- Bên cạnh đó, Thông tư 02 đã bổ sung quy định về điều kiện thực hiện hỗ trợ đối với dự án xử lý cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng thuộc khu vực công ích theo quy định tại điểm e khoản 1 và điểm e khoản 2 Điều 4 của Thông tư.
- Đồng thời với đó, Thông tư số 02/2017/BTC còn hướng dẫn việc lập, phương pháp lập dự toán chi phí thực hiện nhiệm vụ, dự án về môi trường, chấp hành và quyết toán ngân sách cho nhiệm vụ chi sự nghiệp bảo vệ môi trường.
MỤC LỤC VĂN BẢN
*

BỘ TÀI CHÍNH -------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------

Số: 02/2017/TT-BTC

Hà Nội, ngày 06 tháng 01 năm 2017

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN QUẢN LÝ KINH PHÍ SỰ NGHIỆP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày23 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Luật ngân sách nhà nướcngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 19/2015/NĐ-CPngày 14 tháng 2 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;

Căn cứ Nghị định số 18/2015/NĐ-CPngày 14 tháng 2 năm 2015 của Chính phủ quy định vềquy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiếnlược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường;

Căn cứ Nghị định số 38/2015/NĐ-CPngày 24 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ quy định về quản lý chất thải và phế liệu;

Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CPngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chứcnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tàichính Hành chính sự nghiệp;

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hànhThông tư hướng dẫn quản lý kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường.

Điều 1. Phạm vi điềuchỉnh

1. Phạm vi điều chỉnh: Thông tư nàyhướng dẫn quản lý kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường thực hiện các nhiệm vụ bảovệ môi trường (bao gồm các dự án, đề án, chương trình bảo vệ môi trường nếu có)do ngân sách nhà nước bảo đảm.

2. Các nhiệm vụ chi về bảo vệ môi trườngthuộc các nguồn kinh phí khác (như chi từ nguồn sự nghiệp khoa học, vốn đầu tưphát triển và các nguồn vốn khác) không thuộc phạm vi điều chỉnh tại Thông tưnày.

Điều 2. Đối tượngáp dụng

1. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quanthuộc Chính phủ (sau đây gọi tắt là các Bộ, cơ quan trung ương), Ủy ban nhândân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (cấp tỉnh), Ủy ban nhân dân cácquận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (cấp huyện); Ủy ban nhân dân cácxã, phường, thị trấn (cấp xã).

2. Các cơ quan, đơn vị, cá nhân cóliên quan đến việc sử dụng kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường.

Điều 3. Kinh phíthực hiện nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường

1. Kinh phí ngân sách nhà nước

a) Ngân sách trung ương (bao gồm nguồntrong nước, nguồn ngoài nước) bảo đảm kinh phí chi thực hiện nhiệm vụ bảo vệmôi trường do các Bộ, cơ quan trung ương thực hiện;

b) Ngân sách địa phương bảo đảm kinhphí chi nhiệm vụ bảo vệ môi trường do các cơ quan, đơn vị ởđịa phương thực hiện theo phân cấp;

c) Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp vớiBộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ủy bannhân dân cấp tỉnh trình cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí sự nghiệp môi trườngkhông thấp hơn 1% tổng chi ngân sách nhà nước trong dự toán ngân sách hàng năm.

2. Nguồn khác theo quy định của pháp luật(nếu có).

3. Đối với dự án, đề án về bảo vệ môitrường phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt mới đủ điều kiện để bố trí kinhphí và triển khai thực hiện.

4. Các cơ quan, đơn vị, cá nhân sử dụngkinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường phải theo đúng nội dung đã được cấp có thẩmquyền phê duyệt; quản lý, sử dụng kinh phí đúng chế độ, tiếtkiệm và có hiệu quả; chịu sự kiểm tra, kiểm soát của cơ quan chức năng có thẩmquyền; thực hiện thanh quyết toán, chế độ công khai ngân sách theo quy định hiệnhành.

Điều 4. Nhiệmvụ chi bảo vệ môi trường

1. Nhiệm vụ chi của ngân sách trungương

a) Xây dựng, điều chỉnh chiến lược, kếhoạch, quy trình kỹ thuật, hướng dẫn kỹ thuật, định mức kinh tế kỹ thuật, quychuẩn kỹ thuật môi trường, chương trình, đề án về bảo vệ môi trường thuộc nhiệmvụ của trung ương;

b) Xây dựng, thẩm định và công bố quyhoạch bảo vệ môi trường cấp vùng, toàn quốc; hoạt động thẩmđịnh báo cáo đánh giá môi trường chiến lược; thẩm định các nhiệm vụ khác theoquy định của pháp luật về bảo vệ môi trường được chi từ nguồn sự nghiệp môi trường,thuộc trách nhiệm của trung ương;

c) Hoạt động của hệ thống quan trắcvà phân tích môi trường quốc gia do các cơ quan, đơn vị trung ương quản lý theoQuy hoạch tổng thể mạng lưới quan trắc tài nguyên và môi trường quốc gia giaiđoạn 2016-2025, tầm nhìn đến năm 2030 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt(bao gồm vận hành, bảo dưỡng, bảo trì, sửa chữa, hiệu chuẩn, kiểm định, thay thếthiết bị phụ trợ, công cụ, dụng cụ); xây dựng và thực hiện các chương trìnhquan trắc hiện trạng môi trường, các tác động đối với môi trường trong lĩnh vựcquản lý;

d) Hỗ trợ công tác kiểm soát ô nhiễmmôi trường quốc gia, liên tỉnh, lưu vực sông liên tỉnh (bao gồm kiểm soát cácnguồn gây ô nhiễm môi trường, tác động xấu đến môi trường); đánh giá các khu vựcbị ô nhiễm môi trường liên tỉnh, thuộc nhiệm vụ của trung ương theo quy định củapháp luật về bảo vệ môi trường; phòng ngừa, ứng phó khắc phục sự cố môi trườngphạm vi vùng, toàn quốc;

đ) Hỗ trợ công tác quản lý chất thải,đánh giá các nguồn thải gây ô nhiễm môi trường quy mô liên tỉnh, đánh giá sứcchịu tải của môi trường, thuộc nhiệm vụ của trung ương theo quy định của pháp luậtvề bảo vệ môi trường;

e) Hỗ trợ xử lý ô nhiễm môi trườngtheo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt (bao gồm các nội dung: điều tra khảosát, phân tích đánh giá tình hình ô nhiễm môi trường, lậpkế hoạch, đề án, dự án khắc phục ô nhiễm và cải thiện môi trường, mua bản quyềncông nghệ xử lý chất thải nếu có, kiểm tra, nghiệm thu dự án):

- Dự án xử lý triệt để các cơ sở gâyô nhiễm môi trường nghiêm trọng thuộc khu vực công ích do trung ương quản lý (đốivới dự án có tính chất chi sự nghiệp bố trí từ nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường),thuộc danh mục dự án theo các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ (Quyết định 64/2003/QĐ-TTgngày 22 tháng 4 năm 2003 về việc phê duyệt Kế hoạch xử lý triệt để các cơ sởgây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, Quyết định số 58/2008/QĐ-TTg ngày 29 tháng4 năm 2008 về việc hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách nhà nước nhằm xử lý triệt để,khắc phục ô nhiễm và giảm thiểu suy thoái môi trường cho một số đối tượng thuộckhu vực công ích, Quyết định số 1946/QĐ-TTg ngày 21 tháng 10 năm 2010 phê duyệtkế hoạch xử lý, phòng ngừa ô nhiễm môi trường do hóa chấtbảo vệ thực vật tồn lưu trên phạm vi cả nước, Quyết định số 38/2011/QĐ-TTg ngày5 tháng 7 năm 2011 sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 58/2008/QĐ-TTgngày 29 tháng 4 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ, Quyết định số 1788/QĐ-TTgngày 01 tháng 10 năm 2013 phê duyệt Kế hoạch xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễmmôi trường nghiêm trọng đến năm 2020) và các Quyết định sửa đổi, bổ sung khác củaThủ tướng Chính phủ;

- Dự án về bảo vệ môi trường kháctheo quyết định của Thủ tướng Chính phủ;

g) Hỗ trợ công tác bảo tồn đa dạngsinh học theo Thông tư liên tịch số 160/2014/TTLT-BTC-BTNMT ngày 29 tháng 10năm 2014 của Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn quảnlý, sử dụng và quyết toán kinh phí chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước thựchiện các nhiệm vụ, dự án theo Chiến lược quốc gia về đa dạng sinh học đến năm2020, tầm nhìn đến năm 2030;

h) Xây dựng và duy trì hoạt động hệthống thông tin, cơ sở dữ liệu về môi trường (bao gồm thuthập, xử lý, trao đổi thông tin, bảo dưỡng, sửa chữa, thaythế thiết bị lưu trữ hệ thống thông tin dữ liệu); thống kê môi trường quốc gia,xây dựng cơ sở dữ liệu thống kê môi trường quốc gia; báo cáo môi trường quốcgia (bao gồm báo cáo công tác bảo vệ môi trường); đánh giá, xếp hạng kết quả bảovệ môi trường địa phương.

i) Tuyên truyền, phổ biến giáo dụcpháp luật về bảo vệ môi trường nhằm nâng cao nhận thức và ý thức bảo vệ môi trường(bao gồm xây dựng và phổ biến các mô hình, điển hình tiên tiến, tiêu biểu vềphòng ngừa và kiểm soát ô nhiễm môi trường, quản lý chất thải, khắc phục ô nhiễmvà cải thiện môi trường theo quyết định của cấp có thẩm quyền); tập huấn chuyênmôn nghiệp vụ về bảo vệ môi trường đến cấp tỉnh; chi giải thưởng, khen thưởng cấpquốc gia về bảo vệ môi trường cho các tổ chức, cá nhân được cấp có thẩm quyềnquyết định;

k) Hỗ trợ công tác thanh tra, kiểmtra việc thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường (bao gồm bảo tồn thiên nhiênvà đa dạng sinh học) thuộc trách nhiệm của Trung ương và theo quyết định của cấpcó thẩm quyền;

l) Hoạt động kiểm tra các công trìnhbảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành dự án; hoạt động kiểm tra việchoàn thành đề án bảo vệ môi trường chi tiết, xác nhận đề án bảo vệ môi trường;kiểm tra, xác nhận hoàn thành khắc phục ô nhiễm và cải thiện môi trường, hoạt độngkiểm tra việc thực hiện giấy chứng nhận, giấy phép về môi trường theo quy địnhcủa pháp luật về bảo vệ môi trường, thuộc trách nhiệm của trung ương;

m) Hoạt động của Ban chỉ đạo, Ban điềuhành, Văn phòng thường trực về bảo vệ môi trường được cấp có thẩm quyền quyết định;vốn đối ứng các dự án hợp tác quốc tế có tính chất chi sự nghiệp về bảo vệ môitrường (nếu có); hoạt động điều phối thực hiện các điều ước quốc tế mà Việt Namtham gia;

n) Hỗ trợ vốn điều lệ cho Quỹ bảo vệmôi trường Việt Nam theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ (nếu có);

o) Hỗ trợ cho các địa phương theo dựán được cấp có thẩm quyền quyết định;

p) Các hoạt động bảo vệ môi trườngkhác thuộc trách nhiệm của trung ương.

2. Nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương

a) Xây dựng, điều chỉnh chiến lược, kếhoạch, quy trình kỹ thuật, hướng dẫn kỹ thuật, định mức kinh tế kỹ thuật, quychuẩn kỹ thuật môi trường, chương trình, đề án về bảo vệ môi trường của địaphương;

b) Xây dựng, thẩm định và công bố quyhoạch bảo vệ môi trường địa phương; hoạt động thẩm định báo cáo đánh giá môitrường chiến lược của địa phương; thẩm định các nhiệm vụ khác theo quy định củapháp luật về bảo vệ môi trường được chi từ nguồn sự nghiệp môi trường, thuộctrách nhiệm của địa phương;

c) Hoạt động của hệ thống quan trắcvà phân tích môi trường do các cơ quan, đơn vị địa phương quản lý theo Quy hoạchtổng thể mạng lưới quan trắc tài nguyên và môi trường quốc gia đến năm 2020 đãđược Thủ tướng Chính phủ phê duyệt (bao gồm vận hành, bảo dưỡng, bảo trì, sửachữa, hiệu chuẩn, kiểm định, thay thế thiết bị phụ trợ, công cụ, dụng cụ); xâydựng và thực hiện các chương trình quan trắc hiện trạng môi trường, các tác độngđối với môi trường của địa phương;

d) Hỗ trợ công tác kiểm soát ô nhiễmmôi trường của địa phương (bao gồm kiểm soát các nguồn gây ô nhiễm môi trường,tác động xấu đến môi trường); xác định khu vực bị ô nhiễm môi trường trên địa bàntỉnh theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; phòng ngừa, ứng phó khắcphục sự cố môi trường của địa phương;

đ) Hỗ trợ công tác quản lý chất thải,điều tra, đánh giá các nguồn thải gây ô nhiễm môi trường, đánh giá sức chịu tảicủa môi trường, thuộc nhiệm vụ của địa phương theo quy định của pháp luật về bảovệ môi trường; thống kê, cập nhật tình hình phát sinh chất thải, sản phẩm thảibỏ.

e) Hỗ trợ công tác xử lý ô nhiễm môitrường theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt (bao gồm các nội dung: điềutra khảo sát, phân tích đánh giá tình hình ô nhiễm môi trường,lập kế hoạch, đề án, dự án khắc phục ô nhiễm và cải thiện môi trường, mua bảnquyền công nghệ xử lý chất thải nếu có, kiểm tra, nghiệm thu dự án), gồm:

- Dự án xử lý triệt để các cơ sở gâyô nhiễm môi trường nghiêm trọng thuộc khu vực công ích do địa phương quản lý (đốivới dự án có tính chất chi sự nghiệp bố trí từ nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường),thuộc danh mục dự án theo các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ (Quyết định 64/2003/QĐ-TTgngày 22 tháng 4 năm 2003 về việc phê duyệt Kế hoạch xử lý triệt để các cơ sởgây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, Quyết định số 58/2008/QĐ-TTg ngày 29 tháng4 năm 2008 về việc hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách nhà nước nhằm xử lý triệt để,khắc phục ô nhiễm và giảm thiểu suy thoái môi trường cho một số đối tượng thuộckhu vực công ích, Quyết định số 1946/QĐ-TTg ngày 21 tháng 10 năm 2010 phê duyệtkế hoạch xử lý, phòng ngừa ô nhiễm môi trường do hóa chất bảo vệ thực vật tồnlưu trên phạm vi cả nước, Quyết định số 38/2011/QĐ-TTg ngày 5 tháng 7 năm 2011sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 58/2008/QĐ-TTg ngày 29 tháng 4năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ, Quyết định số 1788/QĐ-TTg ngày 01 tháng 10năm 2013 phê duyệt Kế hoạch xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trườngnghiêm trọng đến năm 2020) và các Quyết định sửa đổi, bổ sung khác của Thủ tướngChính phủ;

- Hỗ trợ hoạt động thu gom, phân loại,vận chuyển, xử lý và chôn lấp chất thải sinh hoạt tại địa phương (không bao gồmhoạt động xây dựng cơ sở xử lý chất thải).

- Dự án về bảo vệ môi trường kháctheo quyết định của cấp có thẩm quyền;

g) Hỗ trợ công tác bảo tồn đa dạngsinh học theo Thông tư liên tịch số 160/2014/TTLT-BTC-BTNMT ngày 29 tháng 10năm 2014 của Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn quảnlý, sử dụng và quyết toán kinh phí chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước thựchiện các nhiệm vụ, dự án theo Chiến lược quốc gia về đa dạng sinh học đến năm2020, tầm nhìn đến năm 2030;

h) Xây dựng và duy trì hoạt động hệthống thông tin, cơ sở dữ liệu về môi trường (bao gồm thu thập, xử lý, trao đổithông tin, bảo dưỡng, sửa chữa, thay thế thiết bị lưu trữ hệ thống thông tin dữliệu); thống kê môi trường, xây dựng cơ sở dữ liệu thống kê môi trường địa phương;báo cáo công tác bảo vệ môi trường của địa phương;

i) Quản lý các công trình vệ sinhcông cộng; hỗ trợ thiết bị, phương tiện thu gom rác thải, vệ sinh môi trường ởnơi công cộng, khu dân cư theo quyết định của cấp có thẩm quyền; hỗ trợ các hoạtđộng bảo vệ môi trường của các tổ chức tự quản về môi trường (hợp tác xã, tổdân phố, các tổ chức chính trị - xã hội). Nội dung hỗ trợ cụ thể do Ủy ban nhândân tỉnh quy định;

k) Hỗ trợ duy trì, vận hành các côngtrình xử lý ô nhiễm môi trường công cộng; hỗ trợ sửa chữa, cải tạo các côngtrình hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường cho các làng nghề được khuyến khíchphát triển.

l) Tuyên truyền, phổ biến giáo dụcpháp luật về bảo vệ môi trường nhằm nâng cao nhận thức và ý thức bảo vệ môi trường(bao gồm xây dựng và phổ biến các mô hình, điển hình tiên tiến, tiêu biểu vềphòng ngừa và kiểm soát ô nhiễm môi trường, quản lý chất thải, khắc phục ô nhiễmvà cải thiện môi trường theo quyết định của cấp có thẩm quyền); tập huấn chuyênmôn nghiệp vụ về bảo vệ môi trường; chi giải thưởng, khen thưởng về bảo vệ môitrường cho các tổ chức, cá nhân được cấp có thẩm quyền quyết định;

m) Hỗ trợ công tác thanh tra, kiểmtra việc thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường (bao gồm bảo tồn thiên nhiênvà đa dạng sinh học) thuộc trách nhiệm của địa phương và theo quyết định của cấpcó thẩm quyền;

n) Hoạt động kiểm tra các công trìnhbảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành dự án; hoạt động kiểm tra việchoàn thành đề án bảo vệ môi trường chi tiết; kiểm tra, xác nhận hoàn thành khắcphục ô nhiễm và cải thiện môi trường, hoạt động kiểm tra việc thực hiện giấy chứngnhận, giấy phép về môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường,thuộc trách nhiệm của địa phương;

o) Hoạt động xác nhận kế hoạch bảo vệmôi trường; xác nhận đề án bảo vệ môi trường đơn giản (bao gồm văn phòng phẩm,phô tô tài liệu, làm thêm giờ, đi lại kiểm tra thực tế nếu có);

p) Hoạt động của Ban chỉ đạo, Ban điềuhành, Văn phòng thường trực về bảo vệ môi trường được cấp có thẩm quyền quyết định;

q) Vốn đối ứng các dự án hợp tác quốctế có tính chất chi sự nghiệp về bảo vệ môi trường;

r) Hợp đồng lao động để thực hiện nhiệmvụ hỗ trợ công tác bảo vệ môi trường cấp huyện, cấp xã;

s) Các hoạt động bảo vệ môi trườngkhác thuộc trách nhiệm của địa phương.

Việc phân định cụ thể các nhiệm vụchi về bảo vệ môi trường nêu trên của ngân sách địa phương cho các cấp ngânsách ở địa phương do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấpquyết định.

Điều 5. Mức chi

1. Mức chi thực hiện các nhiệm vụ, dựán bảo vệ môi trường thực hiện theo định mức, đơn giá, chế độ chi tiêu tàichính hiện hành do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.

2. Thông tư này hướng dẫn cụ thể thêmmột số mức chi (theo Phụ lục 01 đính kèm).

Mức chi quy định tại Phụ lục 01 kèmtheo Thông tư này là mức chi tối đa, căn cứ vào tình hình thực tế, khả năng củangân sách địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định mức chi cụ thể để thựchiện ở địa phương.

Điều 6. Quy định điềukiện hỗ trợ đối với dự án xử lý cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng thuộckhu vực công ích quy định tại điểm e khoản 1 và điểm e khoản 2 Điều 4 Thông tưnày (trừ nội dung hỗ trợ hoạt động thu gom, phânloại, vận chuyển, xử lý và chôn lấp chất thải sinh hoạt tại địa phương)

1. Danh mục cơ sở gây ô nhiễm môi trườngnghiêm trọng thuộc khu vực công ích là các danh mục theo các Quyết định của Thủtướng Chính phủ (Quyết định 64/2003/QĐ-TTg ngày 22 tháng 4 năm 2003, Quyết địnhsố 58/2008/QĐ-TTg ngày 29 tháng 4 năm 2008, Quyết định số 1946/QĐ-TTg ngày 21tháng 10 năm 2010, Quyết định số 38/2011/QĐ-TTg ngày 5 tháng 7 năm 2011, Quyếtđịnh số 1788/QĐ-TTg ngày 01 tháng 10 năm 2013) và các Quyết định khác của Thủtướng Chính phủ nếu có).

2. Nội dung dự án có tính chất chithường xuyên (cải tạo, sửa chữa, nâng cấp và xử lý ô nhiễm môi trường).

3. Văn bản đề nghị của các Bộ, cơquan Trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với dự án hỗ trợ từ nguồn chi sựnghiệp môi trường của ngân sách trung ương); văn bản của các cơ quan, đơn vị ởđịa phương đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với dự án hỗ trợ từ nguồn chisự nghiệp môi trường của ngân sách địa phương), trong đó nêu rõ nguồn vốn hỗ trợ.

4. Quyết định phê duyệt cơ sở gây ônhiễm môi trường nghiêm trọng của cấp có thẩm quyền.

5. Quyết định phê duyệt dự án của cácBộ, cơ quan Trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định hiện hành và đượcđưa vào kế hoạch ngân sách hàng năm.

6. Đối với dự án của địa phương đềnghị ngân sách trung ương hỗ trợ một phần, ngoài các điều kiện, nguyên tắc quyđịnh từ khoản 1 đến khoản 5 Điều này, phải có các điều kiện sau:

a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bảncam kết bố trí đủ vốn đối ứng của địa phương theo tỷ lệ quy định để thực hiện dựán và cam kết dự án chưa bố trí kinh phí thực hiện và chưa được hỗ trợ từ cácnguồn vốn khác (nguồn trái phiếu Chính phủ, nguồn vốn ODA, viện trợ của nướcngoài, nguồn vốn từ các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình mục tiêuvà các nguồn vốn khác nếu có).

Trường hợp địa phương không bố trí đủvốn đối ứng của dự án theo quy định, phần kinh phí chênh lệch ngân sách trungương đã hỗ trợ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm hoàn trả ngân sáchtrung ương (nộp hoặc hủy ở Kho bạc Nhà nước);

b) Địa phương còn nhận trợ cấp cân đốitừ ngân sách trung ương.

Điều 7. Lập, chấphành và quyết toán ngân sách nhà nước

Việc lập, phân bổ dự toán, chấp hànhvà quyết toán kinh phí chi sự nghiệp bảo vệ môi trường thực hiện theo quy địnhcủa Luật ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn hiện hành.

Xem thêm: Nặn Mụn Bị Sưng Phải Làm Sao ? Note Ngay 5 Cách Cực Đơn Giản Này

Thông tư này hướng dẫn cụ thể thêm mộtsố nội dung sau:

1. Phương pháp lập dự toán

Căn cứ nhiệm vụ bảo vệ môi trường đượccấp có thẩm quyền phê duyệt, các cơ quan, đơn vị lập dự toán kinh phí theo quyđịnh tại Phụ lục 01 đến Phụ lục 05, kèm theo Thông tư này.

2. Quy trình lập, phân bổ dự toán

Hàng năm căn cứ Chỉ thị của Thủ tướngChính phủ về xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sáchnhà nước năm sau, Thông tư hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách năm sau của BộTài chính; Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn về chuyên môn, nhiệm vụ trọngtâm hoạt động bảo vệ môi trường cho các Bộ, cơ quan trung ương và các tỉnh,thành phố trực thuộc trung ương, làm căn cứ xây dựng dự toán chi sự nghiệp bảovệ môi trường.

a) Ở trung ương

- Các Bộ, cơ quan trung ương hướng dẫnvề chuyên môn, nhiệm vụ trọng tâm hoạt động bảo vệ môi trường cho các đơn vị trựcthuộc;

- Bộ Tài chính chủ động phân bổ vàthông báo số kiểm tra chi sự nghiệp bảo vệ môi trường năm sau cho từng Bộ, cơquan trung ương;

- Các Bộ, cơ quan trung ương lập dự toánchi sự nghiệp bảo vệ môi trường gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường, đồng thời tổnghợp vào dự toán năm sau để gửi Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư theo quy địnhcủa Luật Ngân sách nhà nước;

- Bộ Tài nguyên và Môi trường tổng hợpdự toán chi sự nghiệp bảo vệ môi trường của các Bộ, cơ quan trung ương gửi BộTài chính trước ngày 20 tháng 8 năm trước năm kế hoạch. Bộ Tài chính xem xét dựtoán chi sự nghiệp bảo vệ môi trường của các Bộ, cơ quan trung ương, tổng hợpvào phương án phân bổ ngân sách trung ương trình các cấp có thẩm quyền quyết định;

- Việc phân bổ và giao dự toán ngânsách kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường của trung ương thực hiện theo quy địnhcủa Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn hiện hành.

b) Ở địa phương

- Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫnvề chuyên môn, nhiệm vụ trọng tâm hoạt động bảo vệ môi trường của địa phương;

- Cơ quan tài chính địa phương chủ độngđề xuất phân bổ số kiểm tra chi sự nghiệp bảo vệ môi trường để trình Ủy bannhân dân cùng cấp thông báo cho từng cơ quan, đơn vị trực thuộc;

- Các cơ quan, đơn vị ở địa phương lậpdự toán chi sự nghiệp bảo vệ môi trường gửi cơ quan tài nguyên và môi trường, đồngthời tổng hợp vào dự toán năm sau để gửi cơ quan tài chính, cơ quan kế hoạch vàđầu tư cùng cấp theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước;

- Cơ quan tài nguyên và môi trường địaphương tổng hợp dự toán chi sự nghiệp bảo vệ môi trường của các cơ quan, đơn vịgửi cơ quan tài chính cùng cấp xem xét, tổng hợp báo cáo cấp có thẩm quyền theoquy định.

- Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợpvới Sở Tài chính báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùngcấp xác định tổng mức chi sự nghiệp bảo vệ môi trường của ngân sách địa phươngđảm bảo không thấp hơn chỉ tiêu hướng dẫn chi sự nghiệp bảo vệ môi trường do BộTài chính thông báo.

- Việc phân bổ và giao dự toán ngânsách kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường của địa phương thực hiện theo quy địnhcủa Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn hiện hành.

3. Về chấp hành dự toán

Căn cứ vào dự toán chi ngân sách nhànước được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao, các đơn vị thực hiện rút dự toántại Kho bạc nhà nước nơi giao dịch. Kho bạc nhà nước nơi giao dịch thực hiện kiểmsoát chi theo quy định hiện hành.

Đối với dự án xử lý cơ sở gây ô nhiễmmôi trường nghiêm trọng thuộc khu vực công ích được hỗ trợ từ nguồn ngân sách địaphương và nguồn ngân sách trung ương, Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch giải ngântheo tiến độ thực hiện và tương ứng với tỷ lệ ngân sách trung ương hỗ trợ.

4. Về hạch toán kế toán: Kinh phí chisự nghiệp bảo vệ môi trường theo quy định tại Thông tư này được phản ánh và quyếttoán vào loại chi hoạt động bảo vệ môi trường với các Khoản tương ứng, theoChương tương ứng của các Bộ, cơ quan trung ương, địa phương và chi tiết theo Mụclục ngân sách Nhà nước.

Điều 8. Công táckiểm tra

Các Bộ, cơ quan trung ương và các địaphương có trách nhiệm phối hợp với cơ quan tài nguyên và môi trường, cơ quantài chính cùng cấp kiểm tra định kỳ, đột xuất các đơn vị trực thuộc về tìnhhình thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường, việc quản lý, sử dụng, thanh quyếttoán kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường, nhằm bảo đảm sử dụng kinh phí đượcgiao đúng mục đích, có hiệu quả.

Điều 9. Tổ chứcthực hiện

1. Thông tư này có hiệu lực thi hànhkể từ ngày 22 tháng 02 năm 2017 và thay thế Thông tư liên tịch số 45/2010/TTLT-BTC-BTNMTngày 30 tháng 3 năm 2010 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường hướngdẫn việc quản lý kinh phí sự nghiệp môi trường, Thông tư liên tịch số 01/2008/TTLT-BTNMT-BTCngày 29 tháng 4 năm 2008 của Liên Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Tài chính hướngdẫn lập dự toán công tác bảo vệ môi trường thuộc nguồn kinh phí sự nghiệp môitrường.

2. Mức chi cụ thể và lập dự toán nhiệmvụ, dự án về đa dạng sinh học từ nguồn sự nghiệp môi trường theo Thông tư liêntịch số 160/2014/TTLT-BTC- BTNMT ngày 29 tháng 10 năm 2014 của Bộ Tài chính vàBộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn quản lý, sử dụng và quyết toánkinh phí chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước thực hiện các nhiệm vụ, dự ántheo Chiến lược quốc gia về đa dạng sinh học đến năm 2020, tầm nhìn đến năm2030, thực hiện theo Phụ lục từ số 01 đến Phụ lục số 05 kèm theo Thông tư này.

5. Các văn bản quy phạm pháp luật đượcdẫn chiếu để áp dụng tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằngvăn bản quy phạm pháp luật mới thì áp dụng theo các văn bản mới đó.

6. Đối với các nội dung chi khác từnguồn kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường không quy định tại Thông tư này thìthực hiện theo các văn bản hướng dẫn hiện hành.

7. Trong quá trình thực hiện, nếu cóvướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu,sửa đổi cho phù hợp./.

Nơi nhận: - VP Tổng Bí thư; VP Quốc hội; - VP Chủ tịch nước; VP Chính phủ; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán nhà nước; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP; - Cơ quan trung ương của các Hội, đoàn thể; - VP Ủy ban Phòng chống tham nhũng; - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Sở Tài chính, KBNN các tỉnh, TP trực thuộc TW; - Sở Tài nguyên và MT các tỉnh, TP trực thuộc TW; - Cục Kiểm tra văn bản-Bộ Tư pháp; - Công báo; Website Chính phủ; - Website Bộ Tài chính; - Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính; - Lưu: VT, HCSN (400b).

KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Trần Xuân Hà

PHỤ LỤC 01

MỘT SỐ MỨC CHI SỰ NGHIỆP BẢO VỆ MÔITRƯỜNG(Phụ lục kèm theo Thông tư số 02/2017/TT-BTC ngày 6 tháng 1 năm 2017 của BộTài chính)

Số TT

Nội dung chi

Đơn vị tính

Khung, mức chi tối đa (1.000 đ)

Ghi chú

1

Lập nhiệm vụ, dự án:

1.1

Lập nhiệm vụ

nhiệm vụ

1.000- 2.000

1.2

Lập dự án

dự án

3.000 - 5.000

Tùy theo mức độ phức tạp của dự án

1.3

Lập dự án có tính chất như dự án đầu tư

Áp dụng theo quy định như nguồn vốn đầu tư

2

Họp hội đồng xét duyệt dự án, nhiệm vụ (nếu có)

Buổi họp

không tính chi họp hội đồng đối với nhiệm vụ được giao thường xuyên hàng năm

Chủ tịch Hội đồng

người/buổi

500

Thành viên, thư ký

người/buổi

300

Đại biểu được mời tham dự

người/buổi

150

Nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện

Bài viết

500

Nhận xét đánh giá của ủy viên hội đồng

Bài viết

300

3

Lấy ý kiến thẩm định dự án bằng văn bản của chuyên gia và nhà quản lý (tối đa không quá 5 bài viết)

Bài viết

500

Trường hợp không thành lập Hội đồng

4

Điều tra, khảo sát

4.1

Lập mẫu phiếu điều tra

Phiếu mẫu được duyệt

500

4.2

Chi cho đối tượng cung cấp thông tin

- Cá nhân

Phiếu

50

- Tổ chức

Phiếu

100

4.3

Chi cho điều tra viên; công quan trắc, khảo sát, lấy mẫu (trường hợp thuê ngoài)

Người/ngày công

Mức tiền công 1 người/ngày tối đa không quá 200% mức lương cơ sở, tính theo lương ngày do Nhà nước quy định cho đơn vị sự nghiệp công lập tại thời điểm thuê ngoài (22 ngày)

4.4

Chi cho người dẫn đường

người/ngày

100

Chỉ áp dụng cho điều tra thuộc vùng núi cao, vùng sâu cần có người địa phương dẫn đường và người phiên dịch cho điều tra viên

4.5

Chi cho người phiên dịch tiếng dân tộc

người/ngày

200

5

Báo cáo tổng kết dự án, nhiệm vụ:

Báo cáo

Tùy theo tính chất, quy mô của dự án, nhiệm vụ

- Nhiệm vụ

5.000

- Dự án

10.000-15.000

6

Hội đồng thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược, Hội đồng thẩm định quy hoạch bảo vệ môi trường, Hội đồng thẩm định khác theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, theo quyết định của cấp có thẩm quyền (nếu có)

Chủ tịch Hội đồng

Người/buổi

700

Phó Chủ tịch Hội đồng (nếu có)

Người/buổi

600

Ủy viên, thư ký hội đồng

Người/buổi

300

Đại biểu được mời tham dự

Người/buổi

150

Bài nhận xét của ủy viên phản biện

Bài viết

500

Bài nhận xét của ủy viên hội đồng (nếu có)

Bài viết

300

Ý kiến nhận xét, đánh giá của chuyên gia, nhà quản lý đối với các báo cáo đã được chủ đầu tư hoàn thiện theo ý kiến của Hội đồng (số lượng nhận xét do cơ quan thẩm định quyết định nhưng không quá 03)

Bài viết

400

7

Hội thảo khoa học (nếu có)

người/buổi hội thảo

Người chủ trì

500

Thư ký hội thảo

300

Đại biểu được mời tham dự

150

Báo cáo tham luận

Bài viết

350

8

Hội đồng nghiệm thu dự án, nhiệm vụ

8.1

Nghiệm thu nhiệm vụ:

Chủ tịch hội đồng

người/buổi

400

Thành viên, thư ký

200

8.2

Nghiệm thu dự án:

Chủ tịch Hội đồng

700

Thành viên, thư ký hội đồng

người/buổi

400

Nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện

bài viết

500

Nhận xét đánh giá của ủy viên hội đồng (nếu có)

bài viết

400

Đại biểu được mời tham dự

150

9

Chi hợp đồng lao động thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ công tác bảo vệ môi trường cấp huyện, cấp xã

9.1

Hợp đồng lao động thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ công tác bảo vệ môi trường cấp huyện

người/tháng

Chủ tịch UBND cấp tỉnh quy định mức chi cụ thể trong phạm vi mức chi tối đa này, tùy thuộc vào khả năng của ngân sách địa phương, yêu cầu công việc cần hợp đồng và cân đối với các lĩnh vực khác của địa phương

9.2

Hợp đồng lao động thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ công tác bảo vệ môi trường cấp xã

người/tháng

Mức chi hợp đồng lao động tối đa bằng 1,5 lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định.

Chủ tịch UBND cấp tỉnh quy định mức chi cụ thể trong phạm vi mức chi tối đa này, tùy thuộc vào khả năng của ngân sách địa phương, yêu cầu công việc cần hợp đồng và cân đối với lĩnh vực khác của địa phương

10

Chi giải thưởng môi trường:

Điều 49 NĐ số 19/2015/NĐ-CP quy định Bộ TN và MT phối hợp với Bộ Tài chính quy định cụ thể mức chi cho giải thưởng về bảo vệ môi trường.

- Trung ương

+ Tổ chức

+ Cá nhân

8.000-20.000

5.000-15.000

- Địa phương:

+ Tổ chức

+ Cá nhân

Mức chi giải thưởng môi trường ở địa phương do UBND cấp tỉnh quyết định

Mức chi quy định trên đây là mức chitối đa, tùy điều kiện thực tế và khả năng của ngân sách địa phương, Ủy ban nhândân cấp tỉnh quy định mức cụ thể tại địa phương và chịu trách nhiệm về quyết địnhcủa mình.

* Ngoài ra một số mức chi quy định tạicác văn bản sau:

a) Chi công tác phí và tổ chức các hộinghị, tập huấn theo quy định tại Thông tư số 97/TT-BTC ngày 6 tháng 7 năm 2010của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hộinghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập;

b) Chi xây dựng cơ sở dữ liệu thực hiệntheo quy định tại Thông tư số 194/2012/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2012 của BộTài chính hướng dẫn mức chi tạo lập thông tin điện tử; Thông tư liên tịch số 19/2012/TTLT-BTC-BKH&ĐT-BTTTTngày 15 tháng 2 năm 2012 của Bộ Tài chính - Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Bộ Thôngtin và Truyền thông hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chươngtrình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhànước và các văn bản quy định về định mức, đơn giá khác được cấp có thẩm quyềnban hành;

c) Chi quan trắc môi trường và phântích mẫu theo định mức, đơn giá được cấp có thẩm quyền ban hành. Bộ Tài nguyênvà Môi trường, các Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành định mức kinh tế kỹthuật, đơn giá quan trắc môi trường và phân tích mẫu theo thẩm quyền quy định củapháp luật chuyên ngành và pháp luật về giá;

PHỤ LỤC 02

DỰ TOÁN NHIỆM VỤ, DỰ ÁN CHI SỰ NGHIỆPBẢO VỆ MÔI TRƯỜNG(Kèm theo Thông tư số 02/2017/TT-BTC ngày 6 tháng 01 năm 2017 của Bộ Tàichính)

Số TT

Các khoản mục chi phí

Phương pháp lập dự toán

1

Chi phí lập nhiệm vụ, dự án

1 (mức chi theo Phụ lục 01)

2

Chi phí thực hiện nhiệm vụ, dự án

2 (theo Phụ lục 3, Phụ lục 4 và hướng dẫn tại Phụ lục 5)

3

Chi báo cáo tổng kết nhiệm vụ, dự án

3 (mức chi theo Phụ lục 01)

4

Chi phí khác

4 = a+b+c (theo phụ lục 01, phụ lục 5 và theo quy định hiện hành)

a

Chi kiểm tra, nghiệm thu, hội thảo (nếu có) của nhiệm vụ, dự án

a

b

Chi nộp lưu trữ

b

c

Chi khác có liên quan trực tiếp đến nhiệm vụ, dự án (nếu có)

c

Dự toán nhiệm vụ, dự án

DT = 1+2+3+4

Ghi chú: Khi lập dự toán chỉ tính cácchi phí cần thiết có liên quan đến thực hiện nhiệm vụ, dự án, không tính toàn bộcác khoản mục chi phí nêu trên.

PHỤ LỤC 03

LẬP DỰ TOÁN CHI PHÍ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ, DỰ ÁN VỀMÔI TRƯỜNG (HOẶC HẠNG MỤC CÔNG VIỆC CỦA NHIỆM VỤ, DỰ ÁN) CÓ ĐỊNH MỨC KINH TẾ KỸTHUẬT(Ban hành kèm theo Thông tư số02/2017/TT-BTC ngày 6 tháng 01 năm 2017 của Bộ Tài chính)

TT

Nội dung, cách tính

Kết quả

A

Đơn giá sản phẩm

A = I+II

I

Chi phí trực tiếp

I = 1+2+3+4+5+6

1

Chi phí nhân công:

1 = a+b

a

Chi phí lao động kỹ thuật (LĐKT):

Số công theo định mức x đơn giá công LĐKT

a

b

Chi phí lao động phổ thông (LĐPT):

Số công theo định mức x đơn giá công LĐPT

b

2

Chi phí vật liệu:

Định mức vật liệu x đơn giá vật liệu

2

3

Chi phí công cụ, dụng cụ:

Số ca sử dụng theo định mức x đơn giá công cụ, dụng cụ Niên hạn sử dụng theo định mức (tháng) x 26 ngày

3

4

Chi phí năng lượng:

Định mức tiêu hao x đơn giá do Nhà nước quy định

4

5

Chi phí nhiên liệu:

Định mức tiêu hao x đơn giá do Nhà nước quy định

5

6

Chi phí khấu hao tài sản cố định (hoặc máy móc, thiết bị) theo quy định hiện hành (chỉ tính cho doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư)

6

II

Chi phí quản lý chung

II = I x 20%

B

Chi khác (nếu có)

Ghi chú: Khi lập dự toán chỉ tính cácnội dung chi khác cần thiết có liên quan đến nhiệm vụ, dự án phải thực hiện,không tính toàn bộ các khoản chi khác nêu trên.

PHỤ LỤC 04

LẬP DỰ TOÁN CHI PHÍ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ,DỰ ÁN VỀ MÔI TRƯỜNG (HOẶC HẠNG MỤC CÔNG VIỆC CỦA NHIỆM VỤ, DỰ ÁN) CHƯA CÓ ĐỊNHMỨC KINH TẾ KỸ THUẬT(Ban hành kèm theo Thông tư số02/2017/TT-BTC ngày 6 tháng 01 năm 2017 của Bộ Tài chính)

STT

Nội dung, cách tính

Kết quả

I

Chi phí trực tiếp

I =1+2+3+4+5+6

1

Chi phí nhân công:

1 = a+b

a

Chi phí công lao động kỹ thuật (LĐKT):

Số công LĐKT cần thiết x đơn giá công LĐKT

a

b

Chi phí lao động phổ thông (LĐPT):

Số công cần thiết thuê ngoài x đơn giá công LĐPT

b

2

Chi phí vật liệu:

Khối lượng vật liệu cần sử dụng x đơn giá vật liệu

2

3

Chi phí công cụ, dụng cụ:

Số ca thực tế cần sử dụng x đơn giá công cụ, dụng cụ Niên hạn sử dụng theo định mức (tháng) x 26 ngày

3

4

Chi phí năng lượng:

Lượng tiêu thụ cần thiết x đơn giá do Nhà nước quy định

4

5

Chi phí nhiên liệu:

Khối lượng cần sử dụng x đơn giá do Nhà nước quy định

5

6

Chi phí khấu hao tài sản cố định (hoặc máy móc, thiết bị) theo quy định hiện hành (chỉ tính cho doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư)

6

II

Chi phí quản lý chung

II

1

Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và đầu tư, đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên, doanh nghiệp thực hiện

II = I x 15%

2

Đối với đơn vị sự nghiệp công lập được Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên, đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên, cơ quan quản lý Nhà nước, trực tiếp thực hiện nhiệm vụ, dự án.

II: tối đa 25 triệu đồng/năm/nhiệm vụ, dự án, đối với nhiệm vụ, dự án có tổng chi phí trực tiếp đến 5 tỷ đồng; trường hợp nhiệm vụ, dự án có tổng chi phí trực tiếp lớn hơn 5 tỷ đồng thì cứ 01 tỷ đồng tăng thêm được bổ sung 0,003 của phần tăng thêm

III

Chi khác (nếu có)

Ghi chú:

- Không tính chi phí lao động kỹ thuậtcho cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập do NSNN bảo đảm chi thườngxuyên thực hiện nhiệm vụ, dự án.

- Khi lập dự toán chỉ tính các nộidung chi cần thiết có liên quan đến nhiệm vụ, dự án phải thực hiện, không tínhtoàn bộ các khoản mục chi phí nêu trên.

PHỤ LỤC 05

PHƯƠNG PHÁP LẬP DỰ TOÁN NHIỆM VỤ, DỰÁN (HOẶC HẠNG MỤC CÔNG VIỆC CỦA NHIỆM VỤ, DỰ ÁN)(Ban hành kèm theo Thông tư số 02/2017/TT-BTCngày 06 tháng 01 năm 2017 của Bộ Tài chính)

1. Lập dự toán chi phí thực hiệnnhiệm vụ, dự án (hoặc hạng mục công việc của nhiệm vụ, dự án) có định mức kinhtế kỹ thuật, đơn giá sản phẩm:

Đơn giá sản phẩm = Chi phí trực tiếp+ Chi phí quản lý chung

(1) Chi phí trực tiếp, bao gồm: chiphí nhân công; chi phí vật liệu; chi phí công cụ dụng cụ; chi phí năng lượng;chi phí nhiên liệu; chi phí khấu hao tài sản cố định.

Trong đó:

- Chi phí nhân công: gồm chi phí laođộng kỹ thuật và chi phí lao động phổ thông (nếu có)

+ Chi phí lao động kỹ thuật = (số cônglao động kỹ thuật theo định mức) x (đơn giá ngày công lao động kỹ thuật).

Đơn giá ngày công lao động kỹ thuật gồm:tiền lương cơ bản, lương phụ, phụ cấp lương, các khoản đóng góp theo lương vàcác chế độ khác cho người lao động theo quy định hiện hành, trong đó:

Đơn giá ngày công lao động kỹ thuật

=

Tiền lương một tháng theo cấp bậc kỹ thuật trong định mức

+

Các khoản phụ cấp đóng góp theo lương theo chế độ

26 ngày

Trong đó: Tiền lương 01 tháng theo cấpbậc kỹ thuật tính theo hệ số lương cơ bản ban hành tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CPngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ,công chức, viên chức và lực lượng vũ trang và các văn bản sửa đổi, thay thế (nếucó); mức lương cơ sở theo quy định hiện hành.

+ Các khoản phụ cấp và đóng góp theolương theo chế độ theo quy định hiện hành, bao gồm: Phụ cấp lương, các khoảnđóng góp theo lương, theo chế độ quy định hiện hành; phụ cấp lưu động, phụ cấptrách nhiệm, phụ cấp độc hại nguy hiểm, lương phụ.

Khi lập dự toán chỉ tính các khoản phụcấp cho từng công việc theo chế độ quy định, không tính toàn bộ các khoản phụ cấpnêu trên. Đối với phụ cấp khu vực, phụ cấp đặc biệt và các khoản phụ cấp khác(nếu có) theo chế độ quy định, được tính riêng, không tính vào đơn giá công kỹthuật.

+ Chi phí lao động phổ thông (nếu có)= số công lao động phổ thông theo định mức x đơn giá ngày công lao động phổthông.

Trong đó đơn giá ngày công lao độngphổ thông: Đối với nhiệm vụ do ngân sách trung ương đảm bảo lấy theo giá bìnhquân chung của khu vực thực hiện dự án trong năm; đối với nhiệm vụ do ngân sáchđịa phương đảm bảo theo giá ngày công lao động phổ thông do từng địa phương quyđịnh.

- Chi phí vật liệu: là giá trị vật liệuchính, vật liệu phụ dùng trực tiếp trong quá trình thực hiện dự án.

Chi phí vật liệu = (Tổng số lượng từngloại vật liệu theo định mức) x (đơn giá từng loại vật liệu), trong đó:

Số lượng vật liệu được xác định theo địnhmức sử dụng vật liệu do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành. Đơn giá vật liệu:Đối với nhiệm vụ do ngân sách trung ương đảm bảo, căn cứ theo giá trung bình củacác tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện dự án trong năm; đối vớinhiệm vụ do ngân sách địa phương đảm bảo, căn cứ theo giá thị trường tại địaphương.

- Chi phí công cụ, dụng cụ: là giá trịcông cụ, dụng cụ được phân bổ trong quá trình thực hiện dự án.

Bài viết liên quan